Dây tết chèn graphite cần chọn đồng thời tiết diện, cấu tạo và điều kiện bơm hoặc van. Các cỡ 4 × 4 đến 40 × 40 mm dưới đây là kích thước tiết diện vuông cần hỏi mua, không phải đường kính trục. Khi chưa có model, không thể chốt nhiệt độ, áp suất hay tốc độ chỉ bằng tên “graphite”.
Dây tết chèn graphite tiết diện 4 × 4 đến 40 × 40 mm — xem trang sản phẩm & mẫu yêu cầu báo giá →
Bảng 12 quy cách dây tết chèn graphite
Bảng giữ đủ các cỡ yêu cầu. Cột diện tích chỉ là phép tính hình học s × s để kiểm thông tin; không phải khả năng chịu tải. Hãng, cấu tạo, dung sai và dạng đóng gói được làm rõ theo từng yêu cầu.
| Tiết diện s × s (mm) | Diện tích danh nghĩa (mm²) | Cách ghi số lượng |
|---|---|---|
| 4 × 4 | 16 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 6 × 6 | 36 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 8 × 8 | 64 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 10 × 10 | 100 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 12 × 12 | 144 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 14 × 14 | 196 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 16 × 16 | 256 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 18 × 18 | 324 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 20 × 20 | 400 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 25 × 25 | 625 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 30 × 30 | 900 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
| 40 × 40 | 1600 | […] m / […] kg / […] vòng, chọn rõ đơn vị |
Các cấu tạo có chữ graphite không đồng nhất
| Ví dụ chính hãng | Điểm phân biệt |
|---|---|
| Isartherm-Flex 6050 | Được EagleBurgmann mô tả là tết bện từ lá graphite tinh khiết giãn nở. |
| Isartherm 6060 | Sợi carbon với chất tẩm PTFE/graphite; không phải cùng cấu tạo với 6050. |
| Isartherm-Flex 6050/KIN | Tài liệu nêu gia cường Inconel và chất ức chế ăn mòn; cần giữ hậu tố KIN khi nhận diện. |
Các model trên chỉ minh họa cách đọc cấu tạo. LÊ BAN chưa gán model nào cho 12 quy cách trong bảng. Khi hỏi mua, nên làm rõ vật liệu sợi/lá, chất tẩm, gia cường kim loại nếu có, và yêu cầu bề mặt trục. Không tự đổi tết graphite sang loại carbon tẩm graphite vì hai tên cùng chứa một từ.
Từ kích thước khoang chèn đến tiết diện cần đối chiếu
Với khoang tròn đồng tâm, gọi D là đường kính trong khoang chèn và d là đường kính trục hoặc ống lót tại vị trí làm kín. Khe hướng kính hình học là s = (D − d) / 2. Đây là bước kiểm kích thước; vẫn cần dung sai, thiết kế khoang và hướng dẫn thiết bị để chốt sản phẩm.
Ví dụ minh họa: D = 84 mm và d = 60 mm cho s = 12 mm, từ đó đưa cỡ 12 × 12 mm vào hồ sơ đối chiếu. Không dùng 24 mm là hiệu hai đường kính làm cỡ tết. Nếu kết quả nằm giữa hai cỡ, ghi số đo thực và dung sai; không tự chọn cỡ gần nhất rồi ép vào.
Chiều sâu khoang, số vòng, vị trí vòng đèn/đường nước làm mát và phần dự phòng cũng cần thể hiện khi đặt một bộ. Xem hướng dẫn chọn tết chèn bơm để chuẩn bị hồ sơ vận hành đầy đủ; chỉ đo khi thiết bị đã được cô lập an toàn theo quy trình của đơn vị sử dụng.
Cùng tiết diện: bơm quay và ty van cần dữ liệu khác nhau
Ngay trên trang Isartherm-Flex 6050, EagleBurgmann tách phạm vi cho bơm ly tâm và van. Điều này cho thấy cần giữ đúng loại chuyển động khi đọc tài liệu; không lấy mức của van áp cho bơm đang quay. Bài không chuyển các giới hạn riêng đó sang hàng chưa có model.
| Vị trí làm kín | Nên bổ sung vào yêu cầu |
|---|---|
| Bơm quay | Đường kính trục/ống lót, vòng/phút, môi chất, nhiệt độ, áp suất tại khoang, chế độ rửa/làm mát. |
| Ty van | Loại van, chuyển động ty, hành trình/tần suất, môi chất, áp suất–nhiệt độ và yêu cầu phát thải nếu có. |
| Máy khuấy hoặc thiết bị khác | Mã máy, hình học khoang, chuyển động, hạt rắn và điều kiện vận hành thực tế. |
| Thay bộ đã lắp | Mã cũ, bản vẽ bộ, thứ tự vòng khác vật liệu, lý do thay và yêu cầu giữ nguyên. |
Đặt theo mét, kg hay vòng: so sánh trên cùng cơ sở
Với dây liên tục, ghi số mét và yêu cầu đoạn liền tối thiểu. Với khối lượng, yêu cầu khối lượng tịnh và thông tin chiều dài tham khảo của đúng cấu tạo/quy cách. Với vòng cắt sẵn, gửi đường kính trong/ngoài, tiết diện, số vòng và yêu cầu mối cắt theo bản vẽ.
Không có hệ số “1 kg bằng bao nhiêu mét” dùng chung cho mọi tết graphite. Khối lượng theo chiều dài cần thông tin thực của loại hàng; việc chỉ dùng khối lượng riêng graphite nguyên chất sẽ bỏ qua kết cấu tết và các thành phần khác.
Ví dụ tính lượng hình học, chưa phải chiều dài cắt: vòng quanh trục d = 60 mm với tiết diện s = 12 mm có chu vi đường giữa xấp xỉ π × (60 + 12) = 226,2 mm. Năm vòng có tổng chu vi đường giữa khoảng 1,131 m. Phải bổ sung phần mối cắt, hao hụt và yêu cầu của hãng trước khi chốt chiều dài mua/cắt; không dùng phép tính này làm hướng dẫn gia công vòng.
Kiểm hồ sơ và quy cách khi nhận
- So tiết diện và đơn vị đo với đơn đặt; cỡ 12 × 12 mm phải được phân biệt với cỡ inch gần đó.
- So hãng/model, cấu tạo và dạng gia cường nếu đã chốt; lưu nhãn và thông tin lô khi có.
- Đối chiếu mét/kg/số vòng đúng đơn vị tính tiền; làm rõ dây liền hay nhiều đoạn.
- Với bộ vòng: kiểm số lượng từng loại, thứ tự theo bản vẽ và yêu cầu mối cắt; không trộn các vòng khác cấu tạo vì nhìn giống màu.
TC-01 — tết chèn graphite […] × […] mm; cấu tạo/model […] hoặc đề nghị xác nhận; […] mét liền / […] kg tịnh / […] bộ vòng; thiết bị […]; D khoang […] mm, d trục […] mm, sâu khoang […]; vòng/phút hoặc chuyển động ty […]; môi chất, nhiệt độ, áp suất […]; bản vẽ bộ […]; chứng từ […].
Nếu đang phân biệt tết với phớt cơ khí, đọc phớt cơ khí và tết chèn. Tết chèn quanh trục/ty cũng khác băng PTFE dạng dải dùng cho mối ghép tĩnh.
Câu hỏi thường gặp
Tết 10 × 10 mm có dùng cho trục 10 mm không?
10 × 10 mm là tiết diện dây. Cần đo cả đường kính khoang và trục để đối chiếu, không chọn theo một số đường kính riêng.
Graphite 40 × 40 mm có thể coi là một mã hàng hoàn chỉnh không?
Chưa. Đây là kích thước; còn cấu tạo, hãng/model, dung sai, dạng giao và điều kiện sử dụng.
Có thể lấy cùng một nhiệt độ tối đa cho đủ 12 cỡ không?
Chưa có model và cấu tạo thì không gán giới hạn vận hành. Sau khi xác định sản phẩm, phải đọc tài liệu cùng môi chất và chuyển động.
LÊ BAN cần thông tin nào trước để báo giá nhanh?
Trước hết là tiết diện, số lượng/đơn vị, thiết bị và môi chất. Có ảnh nhãn cũ hoặc bản vẽ bộ thì gửi cùng để giảm bước làm rõ.
Tài liệu chính hãng để đối chiếu
- EagleBurgmann — Isartherm-Flex 6050: cấu tạo, phạm vi bơm/van
- EagleBurgmann — Isartherm 6060: sợi carbon tẩm PTFE/graphite
- EagleBurgmann — TDS Isartherm-Flex 6050/KIN: gia cường Inconel
Đối chiếu ngày 04/11/2026. Bảng quy cách yêu cầu, phép tính minh họa, quy trình kiểm thông tin và mẫu hỏi giá do LÊ BAN biên soạn. Ví dụ model của hãng chỉ dùng làm rõ kỹ thuật; không gán tính năng, chứng nhận hay xuất xứ đó cho hàng chưa xác định model.
Gửi quy cách để LÊ BAN đối chiếu và báo giá
Gửi dòng hàng, số lượng, hình ảnh/bản vẽ và điều kiện sử dụng qua trang yêu cầu báo giá. Hãng, cấu tạo, dung sai, chứng từ, giá và thời gian giao được xác nhận trong từng báo giá.
CÔNG TY TNHH LÊ BAN · Email: vankitzcongnghiep@gmail.com