Băng dây làm kín PTFE dạng dải phải ghi đủ chiều dày T, chiều rộng W và chiều dài mỗi cuộn. Đây là nhóm cần đối chiếu cho mối ghép tĩnh; không gộp với băng tan quấn ren. Các quy cách dưới chưa xác định hãng, model hoặc cấu tạo, nên cần xác nhận có phải ePTFE và có lớp tự dính hay không khi báo giá.
Băng dây làm kín PTFE: 9 quy cách T × W × m/cuộn — xem trang sản phẩm & mẫu yêu cầu báo giá →
Bảng chín quy cách T × W × chiều dài cuộn
T và W tính bằng mm, chiều dài tính bằng m/cuộn. Bảng giữ nguyên thứ tự dày trước, rộng sau của yêu cầu; một số catalog ghi rộng trước nên phải kiểm tên cột trước khi đối chiếu.
| T dày (mm) | W rộng (mm) | Chiều dài (m/cuộn) | Cách ghi đầy đủ |
|---|---|---|---|
| 2 | 4 | 50 | 2 mmT × 4 mmW × 50 m/cuộn |
| 3 | 10 | 10 | 3 mmT × 10 mmW × 10 m/cuộn |
| 3 | 15 | 5 | 3 mmT × 15 mmW × 5 m/cuộn |
| 3 | 30 | 5 | 3 mmT × 30 mmW × 5 m/cuộn |
| 4 | 20 | 5 | 4 mmT × 20 mmW × 5 m/cuộn |
| 5 | 8 | 8 | 5 mmT × 8 mmW × 8 m/cuộn |
| 5 | 15 | 5 | 5 mmT × 15 mmW × 5 m/cuộn |
| 6 | 17 | 5 | 6 mmT × 17 mmW × 5 m/cuộn |
| 8 | 20 | 5 | 8 mmT × 20 mmW × 5 m/cuộn |
Ví dụ 3 mmT × 10 mmW × 10 m/cuộn không phải dày 10 mm, rộng 3 mm. Hai dòng 3 × 15 × 5 m và 5 × 15 × 5 m cùng chiều rộng và chiều dài nhưng khác chiều dày; giữ thành hai mã quy cách khi lập bảng kê.
Tên PTFE chưa xác nhận cấu tạo ePTFE
TEADIT 24 B là ví dụ được hãng xác định làm từ PTFE nguyên sinh giãn nở một hướng, dùng cho các ứng dụng làm kín tĩnh như mặt bích và vỏ thiết bị. Đây là dữ liệu của model 24 B, không phải xác nhận rằng chín quy cách ở trên là TEADIT hoặc có cùng cấu tạo.
| Cần xác nhận | Cách ghi rõ trên yêu cầu |
|---|---|
| Cấu tạo | PTFE đặc, ePTFE hoặc loại cụ thể khác theo tài liệu sản phẩm. |
| Dạng tiết diện | Dải chữ nhật hoặc hình khác; ghi T × W và dung sai. |
| Lớp tự dính | Có/không; yêu cầu tài liệu nếu lớp dính liên quan quy trình tiếp xúc. |
| Hãng/model | Giữ đúng mã, không chỉ ghi tên vật liệu. |
| Ứng dụng | Mối ghép tĩnh nào, vật liệu mặt bích, môi chất, nhiệt độ và áp suất. |
Nếu bản vẽ chỉ ghi “PTFE tape”, nên bổ sung ảnh nhãn cũ hoặc mô tả vị trí lắp. Cùng chữ tape có thể chỉ băng quấn ren rất mỏng, băng làm kín mặt bích hoặc một sản phẩm phục vụ công việc khác. Việc chuẩn hóa tên giúp tránh nhận một loại đúng vật liệu nhưng sai chức năng.
Chọn theo bề mặt làm kín, không theo đường kính ống riêng lẻ
Hướng dẫn GORE Joint Sealant chọn băng theo mặt làm kín/rãnh và phân biệt cách nối đầu theo trường hợp. Không dùng một kiểu nối cho mọi băng và mặt bích.
Bảng sau là danh sách dữ liệu LÊ BAN đề xuất thu thập trước khi chọn. Không phải bảng thay thế hướng dẫn lắp của Gore hay TEADIT; chín quy cách chưa xác định model không được tự nhận các giới hạn của những hãng này.
| Dữ liệu mối ghép | Ghi hoặc gửi gì |
|---|---|
| Hình học | Tròn, chữ nhật, cửa người chui, nắp thiết bị; bản vẽ hoặc ảnh có kích thước. |
| Bề mặt làm kín | Bề rộng hữu dụng, có rãnh/gờ không, kích thước rãnh nếu có. |
| Vật liệu mặt bích | Thép, inox, nhựa, lớp lót hoặc loại khác; nêu tình trạng bề mặt. |
| Điều kiện vận hành | Môi chất/nồng độ, áp suất, nhiệt độ, chân không và vệ sinh nếu có. |
| Liên kết bulông | Thông tin theo bản vẽ/thiết bị, yêu cầu tính lực siết hoặc quy trình được duyệt. |
| Yêu cầu hồ sơ | Mã hàng, chứng từ cho đúng ứng dụng, người duyệt phương án khác. |
Ước lượng số cuộn: chiều dài hình học chưa phải chiều dài thi công
Trước hết xác định đường đi của băng theo phương án được duyệt. Với một đường đi hình chữ nhật có hai cạnh 400 và 600 mm, chu vi hình học là 2 × (400 + 600) = 2000 mm, tức 2 m. Đây là ví dụ tính chiều dài, không phải chỉ định đặt băng tại một vị trí trên mặt bích.
Cuộn 5 m lớn hơn hai lần chu vi 2 m về phép tính thuần túy, nhưng chưa thể cam kết đủ hai bộ: phải tính phần nối, góc, cắt bỏ và yêu cầu không nối đoạn ngoài vị trí cho phép. Ghi số mối ghép, bản vẽ và quy cách để xác nhận lượng đặt thay vì chỉ chia chiều dài cuộn cho chu vi.
Khi so giá, quy đổi rõ giá/cuộn và chiều dài/cuộn. Một cuộn 50 m của dải 2 × 4 mm không thể so trực tiếp với cuộn 5 m của dải 8 × 20 mm chỉ bằng số mét; cả tiết diện và cấu tạo đều là phần của mặt hàng.
Chuẩn bị lắp và điểm cần giữ theo hướng dẫn model
Gore yêu cầu mặt sạch, khô và tuân thủ mô-men của nhà sản xuất thiết bị. Cần hướng dẫn đúng sản phẩm trước khi thi công; bài không ấn định lực siết hay độ nén cho băng chưa có model.
- Giữ nhãn cuộn, thông tin lô và tài liệu được chào để đội thi công nhận đúng vật liệu.
- Xác nhận phương án nối đầu, vị trí nối và lượng dư theo hướng dẫn áp dụng; không tự dùng cách quấn ren cho dải mặt bích.
- Tách công việc xử lý bề mặt/mối ghép khỏi việc cấp vật tư nếu hồ sơ yêu cầu đánh giá riêng.
- Bản hướng dẫn Gore được dẫn dành cho công nghiệp, loại trừ các hoạt động thực phẩm, dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế nêu trong tài liệu.
Kiểm nhận chín quy cách mà không đảo T và W
| Kiểm tra | Mục tiêu |
|---|---|
| Tên và model | Đúng loại đã chốt; không dùng nhãn generic để thay mã bắt buộc. |
| T × W | So đúng chiều dày và rộng; giữ đơn vị mm và dung sai đã thống nhất. |
| Chiều dài/cuộn | Phân biệt 5, 8, 10 và 50 m trong danh sách. |
| Số cuộn và đóng gói | Đủ lượng; ghi nhận cuộn bị hỏng hoặc thiếu nhãn. |
| Cấu tạo/lớp dính | Đúng mô tả được chào; lưu hồ sơ cho ứng dụng nếu yêu cầu. |
BD-01 — băng dây làm kín PTFE; T […] mm × W […] mm × […] m/cuộn; […] cuộn; hãng/model/cấu tạo […]; lớp tự dính […]; mối ghép/vật liệu mặt bích […]; bề rộng mặt làm kín […]; môi chất/nồng độ […]; nhiệt độ/áp suất […]; bản vẽ […]; chứng từ […].
Đọc cách đo gioăng mặt bích để chuẩn bị hình học mối ghép. Nếu thực tế cần quấn ren, chuyển sang băng tan PTFE 3/4″ × 520″; nếu cắt gioăng từ tấm, xem tấm PTFE 1200 × 2000 mm.
Câu hỏi thường gặp
T × W nghĩa là gì?
T là chiều dày, W là chiều rộng. Trong bảng này hai thông số tính bằng mm, tiếp theo là chiều dài m/cuộn.
Băng PTFE dạng dải có chắc là ePTFE không?
Không thể xác nhận từ tên và kích thước. Cần hãng/model, mô tả cấu tạo hoặc tài liệu tương ứng.
Có thể dùng dải 3 × 15 thay dải 5 × 15 không?
Hai quy cách khác chiều dày. Việc đổi cần được đánh giá cho mối ghép, không tự thay vì cùng chiều rộng.
Lớp dính có quyết định độ kín không?
Cần đối chiếu cấu tạo và hướng dẫn model. Trong ví dụ Gore, lớp dính phục vụ giữ băng khi lắp; vẫn phải đáp ứng thiết kế mối ghép và quy trình siết.
Có dùng thông số TEADIT 24 B cho mọi dải trong bảng không?
Không. 24 B chỉ là ví dụ chính hãng để phân biệt kết cấu, chưa phải model được xác nhận cho danh sách quy cách này.
Tài liệu chính hãng để đối chiếu
- TEADIT — 24 B: băng ePTFE giãn nở một hướng
- Gore — Joint Sealant Installation Guide, SEAL-082-R1-TEC-EN-MAR23
Đối chiếu ngày 04/11/2026. Bảng quy cách yêu cầu, phép tính minh họa, quy trình kiểm thông tin và mẫu hỏi giá do LÊ BAN biên soạn. Ví dụ model của hãng chỉ dùng làm rõ kỹ thuật; không gán tính năng, chứng nhận hay xuất xứ đó cho hàng chưa xác định model.
Gửi quy cách để LÊ BAN đối chiếu và báo giá
Gửi dòng hàng, số lượng, hình ảnh/bản vẽ và điều kiện sử dụng qua trang yêu cầu báo giá. Hãng, cấu tạo, dung sai, chứng từ, giá và thời gian giao được xác nhận trong từng báo giá.
CÔNG TY TNHH LÊ BAN · Email: vankitzcongnghiep@gmail.com